<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<title>Lâm nghiệp</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/8" rel="alternate"/>
<subtitle/>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/8</id>
<updated>2026-05-07T15:21:30Z</updated>
<dc:date>2026-05-07T15:21:30Z</dc:date>
<entry>
<title>Khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên gỗ của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỷ XV - XVII</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4529" rel="alternate"/>
<author>
<name>Văn Giác, Nguyễn</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4529</id>
<updated>2023-03-28T02:43:05Z</updated>
<published>2022-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên gỗ của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỷ XV - XVII
Văn Giác, Nguyễn
Bằng vào sự diễn giải logic trên cơ sở kết nối các dữ kiện phù hợp từ tài liệu, bài viết phục dựng khách quan phần nào bức tranh nội lực về nguồn tài nguyên gỗ của Việt Nam từ thế kỷ XV-XVIII, từ đó cho thấy một cách tiếp cận mới trong nhận thức đa chiều lịch sử Việt Nam thời trung đại
file pdf
</summary>
<dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Đa dạng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3325" rel="alternate"/>
<author>
<name>Lê Tuấn, Anh</name>
</author>
<author>
<name>Trần Thị, Hân</name>
</author>
<author>
<name>Phạm Thị Thúy, Hoài</name>
</author>
<author>
<name>Hà Văn, Bắc</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3325</id>
<updated>2021-10-28T01:22:53Z</updated>
<published>2021-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Đa dạng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị
Lê Tuấn, Anh; Trần Thị, Hân; Phạm Thị Thúy, Hoài; Hà Văn, Bắc
Nghiên cứu đa dạng thực vật cho lâm sản ngoài gỗ (LSNG) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, tỉnh Quảng Trị đã ghi nhận được 477 loài, 325 chi, 119 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, với ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) chiếm 96,01% tổng số loài. Có 10 họ đa dạng nhất về loài đã được xác định. Với nhiều giá trị sử dụng: cây lấy sợi 21 loài (4,40%), dược liệu 375 loà i (78,62%), cây thực phẩm 74 loà i (15,51%), cây cho tinh dầu 80 loài (16,77%), cây cảnh 124 loài (26,00%) và cây cho sản phẩm khác 36 loài (7,55%). Có 29 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Kết quả là cơ sở để Khu bảo tồn quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên thực vật cho LSNG tại khu vực nghiên cứu.
- Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam&#13;
             - Số trang: tr. 51-54&#13;
             - Chi tiết khác:  Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam 63(5) 5.2021
</summary>
<dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Ứng dụng công nghệ mới trong sấy gỗ rừng trồng</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3239" rel="alternate"/>
<author>
<name>Công, Minh</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3239</id>
<updated>2021-06-01T01:53:21Z</updated>
<published>2019-01-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Ứng dụng công nghệ mới trong sấy gỗ rừng trồng
Công, Minh
Bài viết giới thiệu dự án “Ứng dụng công nghệ mới trong sấy gỗ rừng trồng tại tỉnh Phú Thọ”. Dự án được thực hiện với mục tiêu xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống lò sấy gỗ với công nghệ và thiết bị tiên tiến, có chế độ sấy được điều khiển, giám sát tự động nhằm nâng cao chất lượng gỗ phục vụ chế biến ván ghép thanh.
- Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam số 9 năm 2019&#13;
             - Số trang: 43-44&#13;
             - Chi tiết khác:  Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam
</summary>
<dc:date>2019-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
<entry>
<title>Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militraris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)</title>
<link href="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3038" rel="alternate"/>
<author>
<name>Nguyễn Thị, Hồng</name>
</author>
<author>
<name>Lê Minh, Sắt</name>
</author>
<author>
<name>Nguyễn Thị Hồng, Gấm</name>
</author>
<id>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/3038</id>
<updated>2021-04-06T02:50:18Z</updated>
<published>2019-09-01T00:00:00Z</published>
<summary type="text">Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militraris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)
Nguyễn Thị, Hồng; Lê Minh, Sắt; Nguyễn Thị Hồng, Gấm
Trong bài báo này, các tác giả đã nghiên cứu kỹ thuật phân lập giống gốc và nhân giống nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trong môi trường nhân tạo. Từ quả thể nấm Đông trùng hạ thảo thu nhận tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn, đã phân lập được 24 chủng giống gốc và tiến hành nhân giống cấp 1 và 2 các chủng giống trong môi trường nhân tạo. Kết quả cho thấy, công thức khử trùng quả thể nấm cho tỷ lệ mẫu sạch cao nhất (92,86%) là dùng cồn 70% trong 1 phút và cefotaxim 0,4 mg/ml trong 1 phút. Môi trường nhân giống cấp 1 hiệu quả là: agar 10 g/l + dịch chiết khoai tây (1 g khoai tây/1 ml dịch chiết) 200 ml/l + đường sucrose 20 g/l + KH2PO4 0,5 g/l + K2HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 5 g/l. Môi trường gồm đường glucose 10 g/l + nhộng tằm 100 g/l + KH2PO4  0,5 g/l + K2HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + CaCl2.2H2O 0,1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 10 g/l + vitamin B1 0,2 g/l + vitamin B8 0,2 g/l phù hợp để nhân giống cấp 2 nấm Đông trùng hạ thảo. Kết quả là cơ sở khoa học quan trọng, tạo tiền đề cho sản xuất giống nấm Đông trùng hạ thảo phục vụ nhu cầu về giống nấm chất lượng cao ngày một lớn hiện nay.
- Nguồn trích: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam&#13;
             - Số trang: 40-44&#13;
             - Chi tiết khác:  Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam 61(9) 9.2019
</summary>
<dc:date>2019-09-01T00:00:00Z</dc:date>
</entry>
</feed>
