<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/10">
<title>Trồng trọt</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/10</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5132"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5129"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5128"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5127"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-05-07T15:33:09Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5132">
<title>Cây thức ăn chăn nuôi là kho lưu trữ tính trạng đa dạng chức năng để thích ứng với khí hậu hiện tại và tương lai</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5132</link>
<description>Cây thức ăn chăn nuôi là kho lưu trữ tính trạng đa dạng chức năng để thích ứng với khí hậu hiện tại và tương lai
Nguyễn, Văn Quang
Biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu là những thảm họa do con người gây ra hiện đang thách thức trên toàn thế giới, đe dọa cản trở an ninh lương thực, môi trường và dinh dưỡng toàn cầu trong tương lai. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các dịch vụ hệ sinh thái và tương tác giữa các yếu tố sinh học và phi sinh học. Hậu quả nghiêm trọng nhất đã được quan sát thấy trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi, với tiềm năng sản xuất và năng suất giảm sút. Nông nghiệp và các lĩnh vực liên quan góp phần đáng kể vào việc sản xuất khí nhà kính. Tuy nhiên, các biện pháp quản lý tổng hợp có thể được sử dụng để hạn chế khí thải nhà kính và những tác động tiêu cực của nó. Các loại cây thức ăn chăn nuôi và họ hàng hoang dã của chúng duy trì đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái và giảm thiểu những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Các loại cây thức ăn chăn nuôi thích nghi với môi trường khắc nghiệt có một số đặc điểm độc đáo như tính lâu năm, hệ thống rễ sâu, hiệu quả sử dụng tài nguyên cao (ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước) và sản xuất ít khí mê-tan và N2O, khiến chúng phù hợp để sử dụng trong tương lai trong điều kiện biến đổi khí hậu. Bài đánh giá này nêu bật những đặc điểm nổi bật của nhiều loại cây thức ăn chăn nuôi được trồng trọt và chăn thả có thể đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu được tác động của biến đổi khí hậu. Chúng tôi thảo luận về họ hàng hoang dã của các loại cây thức ăn chăn nuôi, thường thích nghi với nhiều áp lực và nêu bật cơ chế thích nghi của chúng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Chúng tôi coi các công cụ lai tạo và công nghệ sinh học tiên tiến hữu ích cho việc phát triển các loại cây thức ăn chăn nuôi thông minh với khí hậu. Đánh giá này cung cấp cái nhìn sâu sắc mới về các loại cây thức ăn chăn nuôi và họ hàng hoang dã của chúng về mặt khai thác chúng trong các chương trình lai tạo chịu nhiều áp lực trong tương lai và các con đường để phát triển các loại cây trồng có khả năng chống chịu với khí hậu..
Cây thức ăn chăn nuôi là kho lưu trữ tính trạng đa dạng chức năng để thích ứng với khí hậu hiện tại và tương lai
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5129">
<title>Ảnh hưởng của việc bổ sung bột lá nghệ (Curcuma longa) đến sinh trưởng và khả năng phòng bệnh cầu trùng trên gà thịt</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5129</link>
<description>Ảnh hưởng của việc bổ sung bột lá nghệ (Curcuma longa) đến sinh trưởng và khả năng phòng bệnh cầu trùng trên gà thịt
Lê, Thị Hồng Yến; Lê, Anh Dương; Hoàng, Thị Anh Phương
Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của bổ sung bột lá nghệ đến sinh trưởng và khả năng kháng bệnh của gà. Tổng 117 gà được chia đều vào 3 nghiệm thức (NT) gồm NT1 không bổ sung bột lá nghệ, NT2 bổ sung 1% BLN, NT3 bổ sung 1,5% BLN và được nuôi đến 15 tuần tuổi. Kết quả về xác định sự ảnh hưởng của bột lá nghệ đến chỉ tiêu sinh trưởng cho thấy bổ sung bột lá nghệ không làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sống ở gà thịt (100%). Gà được bổ sung bột lá nghệ ở giai đoạn 15 tuần tuổi có tốc độ sinh trưởng cao hơn gà nuôi không được bổ sung lá nghệ. Khối lượng của gà tại 15 tuần tuổi trong NT1, NT2 (1% BLN), NT3 (1,5% BLN) lần lượt là 2218,55; 2376,34; và 2395,06 g/con (P&lt;0,05). Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) trung bình gà ở NT1, NT2, NT3 tương ứng là 2,92; 2,69; và 2,64 (P&lt;0,05). Bên cạnh đó, gà được nuôi ở những nghiệm thức bổ sung bột lá nghệ không bị nhiễm cầu trùng và khả năng sinh trưởng cao hơn so với lô đối chứng. Do đó, khuyến nghị nên ứng dụng bổ sung bột lá nghệ từ 1% - 1,5% vào chăn nuôi gà, không chỉ duy trì sinh trưởng tốt mà còn giúp gà phòng bệnh cầu trùng
Ảnh hưởng của việc bổ sung bột lá nghệ (Curcuma longa) đến sinh trưởng và khả năng phòng bệnh cầu trùng trên gà thịt
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5128">
<title>Sử dụng kỹ thuật RT-PCR phát hiện Cucurbit aphidborne yellows virus gây bệnh trên dưa lưới (Cucumis melo L.)</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5128</link>
<description>Sử dụng kỹ thuật RT-PCR phát hiện Cucurbit aphidborne yellows virus gây bệnh trên dưa lưới (Cucumis melo L.)
Nguyễn, Thị Kim Thoa; Huỳnh, Nguyễn Minh Nghĩa; Phạm, Văn Hiểu; Đinh, Thiện Quân; Nguyễn, Xuân Dũng
Cucurbit aphid-borne yellows virus (CABYV) là virus thuộc chi Polerovirus, được mô tả lần đầu tiên ở Pháp vào năm 1992 và đến nay đã được ghi nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới. CABYV gây thiệt hại lớn về năng suất trên các cây thuộc họ bầu bí, bao gồm dưa lưới với tỷ lệ thiệt hại 10 - 15%. Bài báo này trình bày kết quả phát hiện CABYV trên dưa lưới thông qua việc khuếch đại phân đoạn gen protein vỏ của chúng bằng phản ứng RTPCR. Hiệu quả phản ứng được tối ưu hóa với hai thông số nồng độ và nhiệt độ bắt cặp mồi. Độ tương đồng của phân đoạn gen khuếch đại được xác định bằng cách giải trình tự và so sánh với các trình tự gen đã được công bố trên ngân hàng gen. Phản ứng RT-PCR hoàn thiện đã được sử dụng để kiểm tra CABYV trong các mẫu dưa lưới thu thập tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy đã thiết lập được phản ứng RT-PCR khuếch đại gen virus với nhiệt độ bắt cặp mồi: 57°C, nồng độ mồi: 0.2 μM và ngưỡng phát hiện: 10² bản sao/μL. Phân đoạn gen thu được tương đồng 95.93 - 99.42% với các trình tự gen tương ứng của CABYV đã được công bố. Sự hiện diện của CABYV được ghi nhận ở 3 trong tổng số 20 mẫu dưa lưới thu thập
Sử dụng kỹ thuật RT-PCR phát hiện Cucurbit aphidborne yellows virus gây bệnh trên dưa lưới (Cucumis melo L.)
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5127">
<title>Hoàn thiện quy trình nhân giống và kỹ thuật canh tác cho giống sắn ruột vàng Phú Thọ</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5127</link>
<description>Hoàn thiện quy trình nhân giống và kỹ thuật canh tác cho giống sắn ruột vàng Phú Thọ
Chu, Đức Hà; Tạ, Hồng Lĩnh; Phạm, Thị Thu Hà; Nguyễn, Thành Trung; Trịnh, Khắc Quang
Sắn ruột vàng Phú Thọ là một nguồn gen bản địa quý hiếm với chất lượng dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, diện tích trồng giống sắn này đang có xu hướng thu hẹp do hạn chế về kỹ thuật nhân giống và canh tác. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình nhân giống và kỹ thuật canh tác bền vững cho giống sắn ruột vàng Phú Thọ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Thí nghiệm được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của số mắt hom, loại giá thể, mật độ trồng và mức phân bón vô cơ đến tỷ lệ mọc mầm, sinh trưởng cây, năng suất và hàm lượng tinh bột của củ sắn. Kết quả cho thấy, sử dụng hom 2 - 3 mắt kết hợp với giá thể đất + trấu hun + bột xơ dừa giúp rút ngắn thời gian mọc mầm (15 - 16 ngày), đạt tỷ lệ mọc mầm cao nhất (99,5 - 100%) và hệ số nhân giống tối ưu (69,9 - 70,1 lần). Trong kỹ thuật trồng, mật độ 10.000 cây/ha kết hợp với mức phân bón 90 N + 60 P₂O₅ + 70 K₂O + 1,5 tấn phân hữu cơ/ha giúp đạt năng suất cao nhất (30,2 tấn/ha tại Phú Thọ, 28,7 tấn/ha tại Thái Nguyên), đồng thời duy trì hàm lượng tinh bột ổn định (26,7 - 27,1%). Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất giải pháp nhân giống và canh tác phù hợp, góp phần phát triển bền vững giống sắn ruột vàng Phú Thọ trong điều kiện sản xuất thực tế
Hoàn thiện quy trình nhân giống và kỹ thuật canh tác cho giống sắn ruột vàng Phú Thọ
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
