<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/39">
<title>Công nghệ sinh học</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/39</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4671"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4641"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4599"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4598"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-05-07T15:21:09Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4671">
<title>Hiệu quả sử dụng sản phẩm men tiêu hóa phytase trên gia cầm</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4671</link>
<description>Hiệu quả sử dụng sản phẩm men tiêu hóa phytase trên gia cầm
Ngọc Hùng, Trần
Việc phân giải và hấp thu chất dinh dưỡng trong thức ăn có vai trò quyết định đối với năng suất gia cầm và lợi nhuận chăn nuôi. Trong thức ăn hỗn hợp của gia cầm, phytate tồn tại như một nguồn phosphor hữu cơ và cũng là một nhân tố kháng dưỡng. Sử dụng phytase để phân giải nguồn phosphor này có nhiều ý nghĩa đối với gia cầm, giúp cho gia cầm hấp thu phosphor và khoáng chất tốt hơn, cùng với đó là lượng phosphor trong phân thải ra môi trường giảm đi đáng kể. Nguồn phytase tiềm năng có thể được thu nhận được từ nhiều loại vi khuẩn và vi nấm phổ biến như Bacillus sp., Pseudomonas sp., Escherichia coli, Citrobacter braakii, Enterobacter, Aspergillus terreus, A. ficuum, A. niger, A. fumigatus, Thermoascus aurantiacus… Thị trường sản phẩm phytase tại Việt Nam hiện nay rất đa dạng với hầu hết sản phẩm có nguyên liệu ngoại nhập. Bên cạnh đó, hiệu quả các thử nghiệm trên một số giống gà đã là cơ sở vững chắc cho việc ngày có càng nhiều trang trại chăn nuôi lớn bổ sung phytase vào khẩu phần ăn của gia cầm, góp phần gia tăng lợi nhuận và phát triển nghề chăn nuôi theo hướng hữu cơ bền vững.
pdf
</description>
<dc:date>2021-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4641">
<title>Ứng dụng nano ZnO làm phân bón vi lượng</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4641</link>
<description>Ứng dụng nano ZnO làm phân bón vi lượng
Tiến Khoa, Lê
Các loại thảo dược cổ truyền vừa làm thuốc, vừa làm rau gia vị như tía tô, rau thơm... có rất nhiều hoạt chất quý giúp bảo vệ sức khỏe của con người nên ngày càng được quan tâm sử dụng. Để tăng lượng hoạt chất cũng như năng suất cho các loài thảo dược này, nhiều công nghệ mới về canh tác và phân bón liên tục được phát triển, trong đó giải pháp sử dụng phân bón nano đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Mới đây, TS Piotr Salachna và các đồng nghiệp thuộc Khoa Trồng trọt, Đại học Công nghệ West Pomeranian (Ba Lan) đã đề nghị ứng dụng phân bón nano ZnO dưới dạng dịch lỏng giúp gia tăng cả khối lượng lá và hàm lượng hoạt chất của cây.
pdf
</description>
<dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4599">
<title>Sản xuất màng cellulose vi khuẩn bằng Gluconacetobacter xylinus để cố định lipase</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4599</link>
<description>Sản xuất màng cellulose vi khuẩn bằng Gluconacetobacter xylinus để cố định lipase
Thùy Kim Anh, Nguyễn
Xenlulozo vi khuẩn (BC), một polysaccharid vi sinh vật, có cấu trúc hóa học tương đương với xenluloza thực vật với cấu trúc tế bào không phân nhánh chỉ gồm các monome glucoza. Do cấu trúc nano độc đáo, BC có tiềm năng lớn trong việc cố định enzyme. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của các điều kiện canh tác khác nhau bao gồm tốc độ quay, nồng độ chất cấy ban đầu và pH trung bình lên sự hình thành sinh khối xenlulo giống màng của Gluconacetobacter xylinus JCM 9730 đã được kiểm tra. Các màng BC thu được sau đó đã được nghiên cứu về tính khả thi của nó trong việc cố định lipase, một loại enzyme được sử dụng rộng rãi trong các quy trình công nghệ sinh học và công nghiệp bao gồm thực phẩm, dược phẩm, hóa chất và công nghiệp giấy. Kết quả cho thấy rằng việc tăng tốc độ quay từ 0 vòng / phút đến 200 vòng / phút đã chuyển đổi các tế bào sản xuất xenluloza thành các tế bào không sản xuất xenluloza, dẫn đến sự suy giảm đáng kể trong quá trình hình thành màng BC. Sự gia tăng kích thước chất cấy ban đầu từ 0,01 g / L đến 0,1 g / L làm giảm nồng độ đường và diện tích bề mặt của môi trường, và do đó ức chế sự hình thành sinh khối xenlulo dạng màng. Ngoài ra, phạm vi pH tối ưu của các loài Acetobacter từ 5,4 - 6,3 không phải là tối ưu cho sự hình thành màng BC. Lượng sinh khối xenlulo dạng màng cao nhất là 19,01 g / L thu được ở điều kiện tĩnh (0 vòng / phút) với nồng độ tế bào ban đầu là 0,04 g / L và pH ban đầu là 4,0. Các mẫu phim BC sau đó được acetyl hóa bằng hệ thống acetic anhydride / iodine để chuyển các nhóm hydroxyl thành các nhóm acetyl ít ưa nước hơn và được sử dụng để cố định lipase. Kết quả cho thấy lipase cố định trên BC đã acetyl hóa vẫn duy trì hoạt động thủy phân lipid của nó. Do đó, có thể kết luận rằng màng BC do G. xylinus JCM 9730 sản xuất có tiềm năng cố định lipase.
file pdf
</description>
<dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4598">
<title>Ảnh hưởng của thực khuẩn thể đến mật độ và hình thái khuẩn lạc vi khuẩn Vibrio spp.</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/4598</link>
<description>Ảnh hưởng của thực khuẩn thể đến mật độ và hình thái khuẩn lạc vi khuẩn Vibrio spp.
Hoàng Bảo Ngọc, Lê
Nghiên cứu đã đánh giá sự ảnh hưởng của thực khuẩn thể lên kiểu hình và mật độ của vi khuẩn Vibrio spp. Nguồn vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio spp. được phân lập tại xã An Thạnh 2 và xã An Thạnh Đông, huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng và 18 dòng thực khuẩn thể cũng được cung cấp bởi Phòng Thí nghiệm Sinh học Phân tử, Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp trải đếm để quan sát số lượng và những thay đổi về hình thái khuẩn lạc của vi khuẩn khi cho tương tác giữa thực khuẩn thể và Vibrio spp. Kết quả cho thấy những thay đổi về số lượng và kiểu hình khuẩn lạc của từng dòng thực khuẩn thể khác nhau. Cụ thể 7 dòng thực khuẩn thể là 2, 3, 4, 5, 7, 8, và 22 làm giảm rõ rệt số lượng khuẩn lạc của vi khuẩn Vibrio sp. B1.1. Tuy nhiên, 4 dòng thực khuẩn thể 1, 19, 21, và 23 lại làm tăng lượng khuẩn lạc của vi khuẩn. Trong thí nghiệm quan sát sự thay đổi hình thái đáng chú ý có dòng thực khuẩn thể 21, 22, và 23 làm thay đổi màu sắc, kích thước và bìa của khuẩn lạc vi khuẩn Vibrio sp. B1.1. Thực khuẩn thể có có khả năng làm thay đổi số lượng và kiểu hình khuẩn lạc của vi khuẩn.
file pdf
</description>
<dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
