<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
<channel rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/9">
<title>Chăn nuôi</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/9</link>
<description/>
<items>
<rdf:Seq>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5133"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5131"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5130"/>
<rdf:li rdf:resource="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5037"/>
</rdf:Seq>
</items>
<dc:date>2026-05-07T15:21:08Z</dc:date>
</channel>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5133">
<title>Chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5133</link>
<description>Chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP
Nguyễn, Trọng Thiện; Phùng, Đức Tiến; Phạm, Doãn Lân; Nguyễn, Quý Khiêm; Trần, Ngọc Tiến; Vũ, Quốc Dũng; Lê, Văn Hùng
Nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương giai đoạn 2021-2024 nhằm chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP. Sử dụng phương pháp lai cấp tiến tạo ¾ gen gà Hồ, ¼ gen gà TP. Qua 4 TH chọn lọc định hướng tính trạng KL 8TT. Kết quả đã chọn tạo được dòng gà lông màu HTP màu lông lúc 01 ngày tuổi vàng nhạt, lúc trưởng thành gà trống màu mận chín, mào nụ và mào cờ; gà mái màu lá chuối khô sáng và màu cú. Đã cải tiến được KL 8TT, tiến bộ di truyền đối với gà trống là 71,24 g/TH; gà mái là 67,87 g/TH. Hệ số di truyền ở mức cao (h2=0,47). KL 8 TT đến TH3 gà trống đạt 1.244,89 g (tăng 228,32 g so với THXP); gà mái đạt 1.053,01 g (tăng 198,24 g so với THXP). Kết thúc 20TT KL gà trống đạt 3.025,10 g; gà mái đạt 2.001,31 g. NST ổn định đạt 106,94-107,64 quả/68TT. Các chỉ tiêu khác tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn và chỉ tiêu ấp nở đều ổn định qua các thế hệ chọn lọc
Chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5131">
<title>Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm từ củ hành tăm lên men trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, đặc điểm và chất lượng thịt, hệ vi sinh vật manh tràng và phác thải khí độc ở gà thịt lông màu</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5131</link>
<description>Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm từ củ hành tăm lên men trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, đặc điểm và chất lượng thịt, hệ vi sinh vật manh tràng và phác thải khí độc ở gà thịt lông màu
Phan, Vũ Hải; Hoàng, Thị Anh Phương
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của việc bổ sung củ hành tăm lên men bởi c chủng Lactobacillus plantarum (CPLM) vào khẩu phần ăn trong chăn nuôi gà Nòi. Ác Một trăm hai mươi gà con được chia thành bốn nhóm: đối chứng (ĐC, khẩu phần cơ bản) và ba nhóm HL06, HL09, HL12 (bổ sung 0,6%, 0,9%, và 1,2% CPLM). Thí nghiệm kéo dài 3 tháng với thức ăn và nước cung cấp tự do. Kết quả cho thấy bổ sung CPLM từ mức 0,9% đã cải thiện đáng kể (P&lt;0,05) tăng khối lượng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) và tỷ lệ thịt ức (HL12) so với ĐC. Chất lượng thịt được nâng cao, thể hiện qua việc giảm&#13;
mất nước bảo quản (P&lt;0,05) và giảm đáng kể quá trình oxy hóa lipid (chất phản ứng với axit thiobarbituric, P&lt;0,01), đặc biệt ở nghiệm thức HL12. Chế phẩm cũng điều chỉnh tích cực hệ vi sinh vật manh tràng, giảm E. coli từ mức bổ sung 0,9% (P&lt;0,05) và tăng Lactobacillus spp. (P&lt;0,05 ở các mức bổ sung), đồng thời giảm phát thải khí NH3 (P&lt;0,05 từ mức 0,9%). Như vậy, CPLM từ mức bổ sung 0,9%, là phụ gia thức ăn tiềm năng giúp cải thiện năng suất, chất lượng thịt, sức khỏe đường ruột và giảm phát thải amoniac ở gà thịt
Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm từ củ hành tăm lên men trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, đặc điểm và chất lượng thịt, hệ vi sinh vật manh tràng và phác thải khí độc ở gà thịt lông màu
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5130">
<title>Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của dịch chiết tỏi tươi (Allium sativum) lên vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử cung lợn nái</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5130</link>
<description>Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của dịch chiết tỏi tươi (Allium sativum) lên vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử cung lợn nái
Phạm, Văn Tư; Ngô, Thị Phú Quý; Nguyễn, Hồng Nữ; Hồ, Lâm Bảo Duyên; Hoàng, Thị Anh Phương
Đề tài nghiên cứu tính kháng khuẩn của dung dịch tỏi tươi (Allium sativum) đối với vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử cung của lợn nái sau sinh. Nghiên cứu được thực hiện tại hai trang trại chăn nuôi thuộc tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông, với 158 mẫu dịch viêm được thu thập và phân lập. Mẫu phân lập vi khuẩn Staphylococcus theo phương pháp nuôi cấy truyền thống, và xác định đường kính vòng vô khuẩn theo phương pháp đục giếng thạch. Chọn 20 khuẩn lạc từ những mẫu dương tính để kiểm tra khả năng ức chế của dịch chiết tỏi đối với vi khuẩn. Kết quả cho thấy có 58,22% mẫu dương tính với Staphylococcus spp.; trong đó, dịch chiết tỏi gốc và pha loãng đều cho hiệu quả kháng khuẩn rõ rệt, với đường kính vòng vô khuẩn từ 15 - 25 mm. Tổng 100% chủng nhạy với dịch chiết tỏi gốc 20% với đường kính vòng vô khuẩn 17 - 25mm; 18/20 chủng Staphylococcus spp. nhạy với dịch chiết tỏi pha loãng 1/2 với đường kính vòng vô khuẩn 15,5 - 20,5mm; 9/20 chủng Staphylococcus spp. nhạy dịch chiết tỏi 1/4 trong dịch chiết tỏi với đường kính từ 15 - 16mm; ở nồng độ pha loãng dịch tỏi 1/8 - 1/512 không thấy có vòng vô khuẩn. Nồng độ MIC của dịch chiết tỏi gốc 20% đối với Staphylococcus spp. (106 CFU/mL) là 50 μg/mL
Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của dịch chiết tỏi tươi (Allium sativum) lên vi khuẩn Staphylococcus spp. phân lập từ dịch viêm tử cung lợn nái
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item rdf:about="http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5037">
<title>Xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển tự động cho trang trại bò sữa sử dụng công nghệ internet vạn vật</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5037</link>
<description>Xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển tự động cho trang trại bò sữa sử dụng công nghệ internet vạn vật
Ninh, Xuân Diện
Nghiên cứu khảo sát tình hình chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam và Hàn Quốc; nghiên cứu, tìm hiểu công nghệ IoT ứng dụng trong quản lý trang trại thông minh; nghiên cứu công nghệ cung cấp thức ăn tự động cho trang trại chăn nuôi trên thế giới và tại Việt Nam; nghiên cứu, tìm hiểu các giải pháp định lượng sử dụng trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc; nghiên cứu thiết kế tổng quan mô hình hệ thống. Sau đó tiến hành nghiên cứu thiết kế chi tiết hệ thống tự động, gồm: các máy cấp thức ăn, nước uống; cân tự động khối lượng bò sữa, lượng sữa; thiết bị giám sát và điều khiển nhiệt độ, độ ẩm tại chuồng trại; xây dựng hệ thống thiết bị IoT ứng dụng cho mô hình trang trại bò sữa thông minh (cảm biến IoT tự nạp năng lượng để theo dõi trạng thái bò sữa, giám sát môi trường, điều khiển các thiết bị trộn và cung cấp thức ăn); xây dựng phần mềm thu thập dữ liệu, điều khiển và quản lý trang trại. Không những thế, các nhà khoa học trong nước còn chủ động điều chỉnh một số công đoạn nhằm nâng cao độ tích hợp, tăng mức độ mô-đun hóa cho phù hợp với các yêu cầu thực tế khác nhau khi người nuôi bò không yêu cầu lắp đặt toàn bộ (thay đổi cấu hình cân cho máy trộn và tích hợp điều khiển băng tải; thay đổi cấu hình truyền năng lượng không dây&#13;
cho mô-đun cảm biến, tích hợp mô-đun cảm biến định danh và theo dõi chuyển động bò sữa; thay đổi cấu hình bộ điều khiển máy trộn và băng tải; bổ sung thêm IP Camera để theo dõi bò sữa...).
Xây dựng hệ thống giám sát và điều khiển tự động cho trang trại bò sữa sử dụng công nghệ internet vạn vật
</description>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</rdf:RDF>
