<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
<channel>
<title>NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/1</link>
<description/>
<pubDate>Thu, 07 May 2026 15:19:50 GMT</pubDate>
<dc:date>2026-05-07T15:19:50Z</dc:date>
<item>
<title>Nghiên cứu sản xuất bột vi bao tinh dầu từ lá hẹ bằng kỹ thuật sấy phun</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5134</link>
<description>Nghiên cứu sản xuất bột vi bao tinh dầu từ lá hẹ bằng kỹ thuật sấy phun
Nguyễn, Thị Vân Anh; Phạm, Phạm, Xuân Phương
Nghiên cứu này khảo sát một số điều kiện vi bao tinh dầu lá hẹ (Allium tuberosum Rottl. Ex Spreng) bằng kỹ thuật sấy phun, bao gồm: (i) các chất bao là α-cyclodextrin (α-CD), γ-cyclodextrin (γ- CD), hỗn hợp α-CD và maltodextrin (MD) (tỉ lệ 2:1) và hỗn hợp γ-CD và MD (tỉ lệ 2:1); (ii) tỉ lệ tinh dầu lá hẹ bổ sung là 1, 2, 5 và 8%; (iii) nhiệt độ sấy phun là 150, 160, 170 và 180ºC. Quá trình vi bao thực hiện bằng máy sấy phun với đầu phun li tâm (tốc độ bơm dịch 30 ml/phút, tốc độ đĩa quay 22.000 vòng/phút). Chất lượng của bột vi bao được đánh giá thông qua độ ẩm, độ hòa tan, hiệu quả vi bao, khả năng kháng oxi hóa. Kết quả cho thấy, hỗn hợp chất bao γ-CD:MD (tỉ lệ 2:1), tỉ lệ tinh dầu bổ sung là 5% và nhiệt độ sấy phun là 170ºC cho hiệu quả vi bao cao nhất 91,84%. Ở điều kiện này, bột có độ ẩm 1,87%, độ hòa tan 91,84%, hạt bột có dạng hình cầu với bề mặt trơn hoặc lõm, kích thước (chụp bằng kính hiển vi điện tử quét) 5 – 70 μm, có khả năng kháng oxi hóa (IC50 = 62,24 μg/ml). Hợp chất sulfide trong bột được xác định là dimethyl trisulfide.
Nghiên cứu sản xuất bột vi bao tinh dầu từ lá hẹ bằng kỹ thuật sấy phun
</description>
<pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5134</guid>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5133</link>
<description>Chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP
Nguyễn, Trọng Thiện; Phùng, Đức Tiến; Phạm, Doãn Lân; Nguyễn, Quý Khiêm; Trần, Ngọc Tiến; Vũ, Quốc Dũng; Lê, Văn Hùng
Nghiên cứu được triển khai tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương giai đoạn 2021-2024 nhằm chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP. Sử dụng phương pháp lai cấp tiến tạo ¾ gen gà Hồ, ¼ gen gà TP. Qua 4 TH chọn lọc định hướng tính trạng KL 8TT. Kết quả đã chọn tạo được dòng gà lông màu HTP màu lông lúc 01 ngày tuổi vàng nhạt, lúc trưởng thành gà trống màu mận chín, mào nụ và mào cờ; gà mái màu lá chuối khô sáng và màu cú. Đã cải tiến được KL 8TT, tiến bộ di truyền đối với gà trống là 71,24 g/TH; gà mái là 67,87 g/TH. Hệ số di truyền ở mức cao (h2=0,47). KL 8 TT đến TH3 gà trống đạt 1.244,89 g (tăng 228,32 g so với THXP); gà mái đạt 1.053,01 g (tăng 198,24 g so với THXP). Kết thúc 20TT KL gà trống đạt 3.025,10 g; gà mái đạt 2.001,31 g. NST ổn định đạt 106,94-107,64 quả/68TT. Các chỉ tiêu khác tỷ lệ nuôi sống, tiêu tốn thức ăn và chỉ tiêu ấp nở đều ổn định qua các thế hệ chọn lọc
Chọn tạo dòng gà lông màu HTP từ gà Hồ và gà TP
</description>
<pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5133</guid>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Cây thức ăn chăn nuôi là kho lưu trữ tính trạng đa dạng chức năng để thích ứng với khí hậu hiện tại và tương lai</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5132</link>
<description>Cây thức ăn chăn nuôi là kho lưu trữ tính trạng đa dạng chức năng để thích ứng với khí hậu hiện tại và tương lai
Nguyễn, Văn Quang
Biến đổi khí hậu và hiện tượng nóng lên toàn cầu là những thảm họa do con người gây ra hiện đang thách thức trên toàn thế giới, đe dọa cản trở an ninh lương thực, môi trường và dinh dưỡng toàn cầu trong tương lai. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các dịch vụ hệ sinh thái và tương tác giữa các yếu tố sinh học và phi sinh học. Hậu quả nghiêm trọng nhất đã được quan sát thấy trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi, với tiềm năng sản xuất và năng suất giảm sút. Nông nghiệp và các lĩnh vực liên quan góp phần đáng kể vào việc sản xuất khí nhà kính. Tuy nhiên, các biện pháp quản lý tổng hợp có thể được sử dụng để hạn chế khí thải nhà kính và những tác động tiêu cực của nó. Các loại cây thức ăn chăn nuôi và họ hàng hoang dã của chúng duy trì đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái và giảm thiểu những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Các loại cây thức ăn chăn nuôi thích nghi với môi trường khắc nghiệt có một số đặc điểm độc đáo như tính lâu năm, hệ thống rễ sâu, hiệu quả sử dụng tài nguyên cao (ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước) và sản xuất ít khí mê-tan và N2O, khiến chúng phù hợp để sử dụng trong tương lai trong điều kiện biến đổi khí hậu. Bài đánh giá này nêu bật những đặc điểm nổi bật của nhiều loại cây thức ăn chăn nuôi được trồng trọt và chăn thả có thể đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu được tác động của biến đổi khí hậu. Chúng tôi thảo luận về họ hàng hoang dã của các loại cây thức ăn chăn nuôi, thường thích nghi với nhiều áp lực và nêu bật cơ chế thích nghi của chúng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Chúng tôi coi các công cụ lai tạo và công nghệ sinh học tiên tiến hữu ích cho việc phát triển các loại cây thức ăn chăn nuôi thông minh với khí hậu. Đánh giá này cung cấp cái nhìn sâu sắc mới về các loại cây thức ăn chăn nuôi và họ hàng hoang dã của chúng về mặt khai thác chúng trong các chương trình lai tạo chịu nhiều áp lực trong tương lai và các con đường để phát triển các loại cây trồng có khả năng chống chịu với khí hậu..
Cây thức ăn chăn nuôi là kho lưu trữ tính trạng đa dạng chức năng để thích ứng với khí hậu hiện tại và tương lai
</description>
<pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5132</guid>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
<item>
<title>Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm từ củ hành tăm lên men trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, đặc điểm và chất lượng thịt, hệ vi sinh vật manh tràng và phác thải khí độc ở gà thịt lông màu</title>
<link>http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5131</link>
<description>Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm từ củ hành tăm lên men trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, đặc điểm và chất lượng thịt, hệ vi sinh vật manh tràng và phác thải khí độc ở gà thịt lông màu
Phan, Vũ Hải; Hoàng, Thị Anh Phương
Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của việc bổ sung củ hành tăm lên men bởi c chủng Lactobacillus plantarum (CPLM) vào khẩu phần ăn trong chăn nuôi gà Nòi. Ác Một trăm hai mươi gà con được chia thành bốn nhóm: đối chứng (ĐC, khẩu phần cơ bản) và ba nhóm HL06, HL09, HL12 (bổ sung 0,6%, 0,9%, và 1,2% CPLM). Thí nghiệm kéo dài 3 tháng với thức ăn và nước cung cấp tự do. Kết quả cho thấy bổ sung CPLM từ mức 0,9% đã cải thiện đáng kể (P&lt;0,05) tăng khối lượng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) và tỷ lệ thịt ức (HL12) so với ĐC. Chất lượng thịt được nâng cao, thể hiện qua việc giảm&#13;
mất nước bảo quản (P&lt;0,05) và giảm đáng kể quá trình oxy hóa lipid (chất phản ứng với axit thiobarbituric, P&lt;0,01), đặc biệt ở nghiệm thức HL12. Chế phẩm cũng điều chỉnh tích cực hệ vi sinh vật manh tràng, giảm E. coli từ mức bổ sung 0,9% (P&lt;0,05) và tăng Lactobacillus spp. (P&lt;0,05 ở các mức bổ sung), đồng thời giảm phát thải khí NH3 (P&lt;0,05 từ mức 0,9%). Như vậy, CPLM từ mức bổ sung 0,9%, là phụ gia thức ăn tiềm năng giúp cải thiện năng suất, chất lượng thịt, sức khỏe đường ruột và giảm phát thải amoniac ở gà thịt
Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm từ củ hành tăm lên men trong khẩu phần ăn đến sinh trưởng, đặc điểm và chất lượng thịt, hệ vi sinh vật manh tràng và phác thải khí độc ở gà thịt lông màu
</description>
<pubDate>Wed, 01 Jan 2025 00:00:00 GMT</pubDate>
<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/xmlui/handle/123456789/5131</guid>
<dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
</item>
</channel>
</rss>
