Y tế
Duyệt theo
Các tài liệu mới cập nhật
-
Giáo dục tự quản lý hen ở trẻ em: Ứng dụng điện thoại hay sổ viết tay hiệu quả hơn?
(2026)Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ không kiểm soát hen còn cao (40%-65,5%), cho thấy việc quản lý hen còn hạn chế. Dù đã được chứng minh hiệu quả trên thế giới, chưa có ứng dụng điện thoại nào được phát triển tại Việt Nam để quản lý ... -
Khảo sát sự phối hợp mạng lưới của các nhóm thuốc trong đơn thuốc sắc y học cổ truyền điều trị đau thần kinh tọa dựa trên dữ liệu lâm sàng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh
(2026)Đau thần kinh tọa (TKT) gây suy giảm chức năng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống. Điều trị bằng Y học cổ truyền (YHCT) cho thấy hiệu quả tích cực, tuy nhiên quy luật phối hợp các nhóm thuốc trong thực hành vẫn chưa được ... -
Tỉ lệ huyết thanh IgG dương tính với Toxocara spp. và kết quả điều trị bằng albendazol trên bệnh nhân mày đay mạn tính
(2026)Mày đay mạn tính (MĐMT) được đặc trưng bởi sẩn phù, phù mạch hoặc cả hai kéo dài trên 6 tuần. Nhiễm ký sinh trùng, đặc biệt Toxocara spp., được ghi nhận có liên quan đến bệnh. Albendazol là thuốc lựa chọn hàng đầu. Tại ... -
Kiến thức về dự phòng tổn thương do vật sắc nhọn của sinh viên Điều dưỡng Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan
(2026)Tổn thương do vật sắc nhọn được xem là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tổn thương nghề nghiệp cho sinh viên điều dưỡng trên toàn cầu. Việc trang bị kiến thức về dự phòng tổn thương do vật sắc nhọn đúng đắn sẽ ... -
Đánh giá tình hình kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1 tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
(2026)Kiểm soát đường huyết là mục tiêu quan trọng trong quản lý đái tháo đường (ĐTĐ) típ 1 nhằm giảm nguy cơ biến chứng, tuy nhiên dữ liệu về tỷ lệ đạt mục tiêu HbA1c tại Việt Nam còn hạn chế. Với mục tiêu ước tính tỷ lệ bệnh ... -
Xây dựng và triển khai mô hình lớp học đảo chiều kết hợp giảng dạy đồng đẳng trong học phần chăm sóc người bệnh cấp cứu và hồi sức tích cực cho sinh viên Điều dưỡng
(2026)Trong đào tạo điều dưỡng, các học phần có tính lâm sàng cao như chăm sóc người bệnh cấp cứu và hồi sức tích cực đòi hỏi sinh viên phát triển tư duy lâm sàng và khả năng ra quyết định. Các phương pháp dạy học tích cực, đặc ... -
Điểm đau của người bệnh sau phẫu thuật điều trị lõm ngực bẩm sinh tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
(2026)Lõm ngực bẩm sinh là dị dạng thành ngực thường gặp, nhiều trường hợp cần phẫu thuật sửa chữa. Đánh giá đau sau phẫu thuật có vai trò quan trọng trong chăm sóc, điều dưỡng. Với mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định điểm đau ... -
Chất lượng chế độ ăn của phụ nữ mang thai tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
(2026)Dinh dưỡng trong thai kỳ đóng vai trò then chốt đối với sức khỏe bà mẹ và sự phát triển của thai nhi, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến nguy cơ bệnh không lây nhiễm trong suốt vòng đời. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu cho ... -
Rối loạn lo âu ở người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp và các yếu tố liên quan
(2026)Tiêu chảy cấp là một gánh nặng bệnh tật toàn cầu, là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba và hàng đầu gây suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi, với số ca mắc và tử vong vẫn ở mức cao, đồng thời có xu hướng gia tăng tại một số ... -
Hiệu quả của dạy học đảo chiều kết hợp học tập đồng đẳng đối với tự tin lâm sàng của sinh viên Điều dưỡng
(2026)Sự tự tin trong thực hành lâm sàng là yếu tố quan trọng giúp sinh viên Điều dưỡng (ĐD)vận dụng kiến thức vào chăm sóc người bệnh và phát triển năng lực nghề nghiệp. Các phương pháp giảng dạy tích cực như dạy học đảo chiều ... -
Kết cục thai kì các trường hợp đơn thai có độ dày khoảng thấu âm sau gáy từ 3,0 mm trở lên và có xét nghiệm giải trình tự gen âm tính
(2026)Xác định tỉ lệ sinh sống và so sánh kết cục thai kì ở giai đoạn nghiên cứu, khi toàn bộ thai kì có độ dày khoảng thấu âm sau gáy (Nuchal translucency, NT) ≥ 3,0 mm và không kèm bất thường nhiễm sắc thể được thực hiện xét ... -
Thực trạng đeo kính và một số yếu tố liên quan đến đeo kính đúng số ở học sinh tiểu học bị cận thị tại Nghệ An
(2026)Đánh giá thực trạng đeo kính và đeo kính đúng số ở học sinh tiểu học bị cận thị, đồng thời phân tích một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 1.966 học sinh ... -
Tỉ lệ thai phụ mang liên cầu khuẩn nhóm B và thực hành dự phòng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
(2026)Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) là tác nhân quan trọng bậc nhất gây nhiễm trùng sơ sinh sớm với tỉ lệ tử vong cao và để lại nhiều di chứng. Tại Việt Nam, dữ liệu về tỉ lệ thai phụ mang GBS và thực hành kháng sinh dự phòng trong ... -
Liên quan giữa cảm nhận răng miệng và chất lượng cuộc sống của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
(2026)Sức khỏe răng miệng không chỉ phản ánh tình trạng bệnh lý mà còn ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Việc đánh giá cảm nhận chủ quan về sức khỏe răng miệng giúp hiểu rõ hơn nhu cầu chăm sóc và định hướng can thiệp ... -
Đặc điểm lâm sàng, dịch tễ và biến chứng của bệnh sởi tại bệnh viện Lê Văn Thịnh
(2026)Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp, có khả năng gây dịch lớn và biến chứng nặng. Tháng 8/2024, Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố dịch sởi với số ca mắc tăng cao ở cả trẻ em và người lớn. Mục tiêu: ... -
Hiệu quả công cụ theo dõi đái tháo đường từ xa giúp cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ ngoại trú: Báo cáo loạt ca
(2026)Kiểm soát đường huyết là yếu tố then chốt trong quản lý đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2 nhằm giảm nguy cơ biến chứng và cải thiện chất lượng sống. Tại các nước thu nhập trung bình, vẫn còn 43,2%–55,6% bệnh nhân chưa đạt được ... -
Chất lượng hình ảnh của cắt lớp vi tính liều thấp trong theo dõi các bệnh nhân chấn thương sọ não
(Tạp chí Y học Việt Nam, 2025)Đánh giá chất lượng hình ảnh trên cắt lớp vi tính liều thấp (LDCT) trong theo dõi chấn thương sọ não (CTSN). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả so sánh 36 bệnh nhân (BN) đang điều trị CTSN được chụp LDCT sọ não để ... -
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cánh tay bằng nẹp khóa
(Tạp chí Y học Việt Nam, 2025)Có nhiều phương pháp kết hợp xương cho điều trị gãy kín thân xương cánh tay. Sử dụng nẹp khóa, cho phép sử dụng vít thông thường và vít khóa, giúp ổn định và hạn chế biến chứng, đồng thời cho phép bệnh nhân vận động sớm. ... -
Nguy cơ té ngã và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân suy tim nhập viện
(Tạp chí Y học Việt Nam, 2025)Té ngã là biến cố bất lợi lớn tại bệnh viện và bệnh nhân suy tim ≥ 65 tuổi có nguy cơ té ngã cao hơn 14% so với những người không mắc suy tim[1]. Công cụ đánh giá nguy té ngã Johns Hopkins (JHFRAT) được sử dụng rộng rãi ... -
Nghiên cứu biến chứng sau phẫu thuật nội soi cắt thân đuôi tụy bảo tồn lách
(Tạp chí Y học Việt Nam, 2025)Đánh giá biến chứng của phẫu thuật nội soi cắt thân đuôi tụy bảo tồn lách theo kĩ thuật của Kimura tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 12 bệnh nhân được phẫu ...