Chuyên mục

Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến : 316
Tổng truy cập : 57,998

Khoa học và sản xuất

Ứng dụng công nghệ sinh học không dùng kháng sinh, hóa chất trong nuôi tôm (29/10/2019)

Việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong nuôi tôm thâm canh hiện nay đã phá vỡ cân bằng sinh thái, tác động xấu đến môi trường, chất lượng sản phẩm, gây tồn lưu các hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng. Điều này tạo ra rào cản trong việc xuất khẩu tôm Việt Nam ra thị trường thế giới. Ứng dụng công nghệ sinh học (CNSH) trong nuôi tôm thương phẩm được coi là một giải pháp hỗ trợ mang tính tất yếu để ngành nuôi tôm công nghiệp phát triển ổn định và bền vững.

Hình ảnh minh họa.

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại chế phẩm vi sinh với nhiều thương hiệu khác nhau. Tuy nhiên, chế phẩm vi sinh được dùng phổ biến nhất, giá thành thấp, hiệu quả sử dụng cao và dễ áp dụng cho các hộ nuôi tôm là chế phẩm EM (Efective Microorganism = Vi sinh vật hữu hiệu).

Vai trò của chế phẩm EM

Trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản:

EM có tác dụng tốt đối với mọi loài vật nuôi, mọi loài động vật thủy sản.

Tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu của vật nuôi với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi; Tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ các loại thức ăn của vật nuôi; Tăng kích thích sinh sản của vật nuôi; Tăng sản lượng và chất lượng vật nuôi; ức chế các vi sinh vật có hại; Hạn chế ô nhiễm môi trường.

Trong bảo vệ môi trường:

Khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, chuồng trại, ao nuôi,... sẽ khử mùi hôi nhanh chóng; giảm số lượng ruồi, muỗi, côn trùng trong môi trường; khử mùi rác hữu cơ và tăng tốc độ mùn hóa; ngăn chặn quá trình gây thối, mốc trong bảo quản nông sản; hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ.

Cách sản xuất EM2 từ EM gốc

Cách tiến hành (với thùng chứa 50 lít):

Vô trùng các thùng chứa; Cho vào 46 lít nước ngọt, sạch khuẩn; Cho vào 1kg mật đường, khuấy đều; Cho vào 2kg cám gạo hoặc bột ngô, khuấy đều; Cho vào 10 g muối ăn, khuấy đều; Cho vào 1 lít EM gốc, khuấy đều; Đậy nắp ủ yếm khí trong thời gian 7 ngày.

Với các thể tích lớn hơn (100 lít, 200 lít, 500 lít,...) thì tăng các loại nguyên liệu tỷ lệ thuận với tăng thể tích.

Cách sử dụng:

Xử lý nước: 50 lít EM2/1.000 mnước; Xử lý đáy ao: 10 lít EM2/1.000 m2 đáy ao; Sử dụng định kỳ trong các ao nuôi: 50 lít EM2/1.000 mnước, trong tháng nuôi đầu 5 - 7 ngày/lần, tháng thứ 2 sử dụng 3 - 5 ngày/lần, tháng thứ 3 trở đi 2 - 3 ngày/lần; Sử dụng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt phun EM2 trực tiếp lên bề mặt các nơi sinh ra mùi hôi thối.

Cách sản xuất EM5 từ EM gốc

Nguyên liệu:

1 lít EM gốc; 1 lít mật đường; 1 lít giấm; 2 lít rượu.

Cách tiến hành:

Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn; Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 2 lít rượu, 1 lít giấm, 1 lít mật đường, 1 lít EM gốc, sau đó khuấy đều và đậy kín; Ủ yếm khí trong 3 ngày. Liều lượng sử dụng: 3,5 lít EM5/1.000 m2.

Cách sử dụng:

Xử lý đáy ao: 5 lít EM5/1.000 m2; Xử lý nước: 4 lít EM5/1.000 m3, định kỳ 7 ngày/lần, khi tôm lớn tăng số lần sử dụng.

Cách sản xuất EM tỏi từ EM5

Nguyên liệu:

1 lít EM5; 1 kg tỏi xay nhuyễn; 8 lít nước sạch khuẩn.

Cách tiến hành:

Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn; Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 8 lít nước, 1 kg tỏi xay nhuyễn, 1 lít EM5, sau đó khuấy đều và đậy kín; Ủ yếm khí trong 24 giờ.

Cách sử dụng:

Phòng bệnh: 1 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn định kỳ; Trị bệnh: Sử dụng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7 - 10 ngày, sau đó quay lại liều phòng.

Cách sản xuất EM chuối từ EM2

Nguyên liệu:

1 lít EM2; 1 kg chuối mốc lột vỏ, xay nhuyễn.

Cách tiến hành:

Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn; Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 1 kg chuối lột vỏ xay nhuyễn, 1 lít EM2, sau đó khuấy đều và đậy kín; Ủ yếm khí trong 24 giờ.

Cách sử dụng:

1 lít EM chuối + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn liên tục.

Nguyên tắc sử dụng chế phẩm vi sinh

Không sử dụng chế phẩm vi sinh đồng thời với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn.

Sử dụng đúng liều lượng, không phải càng nhiều sẽ càng tốt.

Nên sử dụng chế phẩm vi sinh ngay từ đầu vụ sẽ mang lại hiệu quả cao. Từ giữa vụ đến cuối vụ cho hiệu quả thấp. Đầu vụ 7 - 10 ngày sử dụng một lần, từ giữa đến cuối vụ 3 - 4 ngày sử dụng một lần.

Chế phẩm vi sinh dạng bột nên dùng nước của ao nuôi hòa tan và sục khí mạnh 2 - 4 giờ trước khi sử dụng để gia tăng sinh khối vi khuẩn.

Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất là khoảng 8 - 10 giờ sáng, lúc nắng ấm, trời trong và hàm lượng ôxy hòa tan cao.

Định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tàng trong ao.

Cách phòng trị một số bệnh cho tôm bằng chế phẩm vi sinh

Tôm nổi đầu do khí độc:

Hòa tan 2 - 3 lít EM gốc vào 20 lít nước lấy từ ao nuôi rồi tạt đều vào ao nuôi ngay lúc tôm nổi đầu.

Mở các dàn quạt chạy hết công suất.

Tôm bị mòn đuôi, cụt râu:

Sử dụng 2 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn.

Trộn đều và ủ kín 4 giờ.

Cho tôm ăn với tỷ lệ: 1kg/100.000 tôm giống/ngày.

Hoặc sử dụng 50 lít EM2/1.000 m2/ngày, dùng liên tiếp 3 lần với khoảng cách 2 ngày/lần.

Tôm bị đóng rong:

Dùng 4 lít EM5/1.000 m2, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng.

Khi tảo chết nhiều, pH thấp, dùng vôi để nâng pH.

Tôm bị bệnh đốm trắng:

Sử dụng 5 lít EM5/1.000 m2/ngày, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng.

Khi tôm lột xác nhiều, ngừng sử dụng EM5 và sử dụng 50 lít EM2/1.000 m2/2 ngày, dùng liên tiếp đến khi bệnh đốm trắng giảm dần (Thái Lan đã sử dụng có hiệu quả trên 10 năm).

Nguồn: khuyennongvn.gov.vn