Liên kết website
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến : 6489
Tổng truy cập : 57,998

Thông tin kết quả nhiệm vụ KH&CN

Phát triển sản xuất giống lúa lai thơm 6 đạt tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn tỉnh Hải Dương (01/01/2026)

Tại Hải Dương, diện tích lúa vụ Xuân năm 2024 đạt 53.905 ha, đạt 100,5% so với kế hoạch, giảm 390ha so với vụ Xuân năm 2023. Năng suất bình quân đạt 67,43 tạ/ha, tăng 2,43 tạ/ha so với kế hoạch. Sản lượng thóc đạt 363.507 tấn, tăng 8.110 tấn so với vụ Xuân 2023. Vụ Mùa 2024, tỉnh Hải Dương gieo cấy đạt 53.413 ha, đạt 100,4% so với kế hoạch, giảm 617ha so với vụ Mùa 2023. Vụ Mùa 2023, do gặp bão YAGI (tháng 9/2024) cho nên năng suất lúa trung bình của Hải Dương giảm, đạt 53,56 tạ/ha, giảm 5,44 tạ/ha so với kế hoạch, giảm 6,51 tạ/ha so với vụ Mùa 2023. Sản lượng thóc toàn tỉnh đạt 281.128 tấn, giảm 43.453 tấn so với vụ Mùa 2023 (Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hải Dương, 2025).

Trong sản xuất nông nghiệp xanh, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ và bảo vệ môi trường, tỉnh Hải Dương có khoảng 15.500ha rau và 17.000ha cây ăn quả được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, trong đó có trên 1.500ha rau, cây ăn quả đã được chứng nhận sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP/GlobalGAP, đóng góp nhiều sản phẩm chất lượng cao như: vải, nhãn, cà rốt, cải bắp...đã đủ điều kiện để xuất khẩu sang các thị trường cao cấp. Toàn tỉnh có 542,5ha sản xuất lúa hữu cơ kết hợp nuôi rươi, cáy (chiếm 1,02% trong tổng số diện tích gieo cấy toàn tỉnh). Trong đó: Huyện Tứ Kỳ: 367ha, huyện Thanh Hà: 125,5ha, Thị xã Kinh Môn: 35ha, huyện Kim Thành: 16,2ha. Sản phẩm chính vùng này là lúa gạo hữu cơ, chuối quả hữu cơ (Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Hải Dương, 2023). Tuy nhiên, trong sản xuất đại trà, tỉnh Hải Dương chưa có vùng canh tác lúa đạt tiêu chuẩn VietGAP, chính vì vậy, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hải Dương giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng thực hiện trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tên dự án là Phát triển sản xuất giống lúa Lai thơm 6đạt tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Thời gian thực hiện từ tháng 3/2025 đến tháng 9/2025, với quy mô diện tích là 500ha/3 năm gieo cấy lúa Lai thơm 6 đạt tiêu chuẩn VietGAP. Báo cáo này trình bày tổng hợp kết quả thực hiện của dự án.

Nhóm nghiên cứu tiến hành triển khai nhiệm vụ với những nội dung sau: (1) Tổng quan vấn đề nghiên cứu; (2) Kết quả nghiên cứu và thảo luận; (3) Tổng hợp kết quả, sản phẩm dự án, đánh giá khả năng mở rộng mô hình sản xuất thương phẩm lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP. Các nội dung được triển khai kết quả thu được như sau:

(1) Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Dự án đã áp dụng và tuân thủ nghiêm ngặt các khâu kỹ thuật, yêu cầu đối với sản xuất lúa Lai thơm 6 theo quy trình VietGAP (Tiêu chuẩn TCVN 11892-1:2017). Các vùng sản xuất lúa Lai thơm 6 được khảo sát, đánh giá các mối nguy hại trước khi tiến hành gieo trồng và được đánh giá sau khi gieo trồng 1 năm (2 vụ lúa). Vùng sản xuất được các tổ chức đánh giá, cấp giấy chứng nhận và gia hạn giấy chứng nhận VietGAP theo đúng quy định. Sản phẩm thóc Lai thơm 6 được các đơn vị có đầy đủ chức năng theo quy định (Phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025:2017) phân tích các độc tính gây hại như: Nhóm kim loại nặng (Chì ≤ 0,02mg/kg gạo trắng; Cadimi (Cd) ≤ 0,04mg/kg gạo trắng; Asen (As) ≤ 1,0mg/kg gạo trắng; Thủy ngân); Nhóm vi nấm (Aflatoxin B1 ≤ 5µg/kg gạo trắng; Aflatoxin tổng số ≤ 10µg/kg gạo trắng); Nhóm dư lượng thuốc BVTV (nhóm cúc; nhóm lân; nhóm Chlor hữu cơ và nhóm Carbamate). Toàn bộ sản phẩm thóc thương phẩm Lai thơm 6 thuộc dự án đạt tiêu chuẩn VietGAP.

(2) Kết quả nghiên cứu và thảo luận:

- Dự án đã tiến hành khảo sát, lựa chọn 7 vùng sản xuất lúa đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP. Các cùng sản xuất thuộc xã Hợp Tiến, Quốc Tuấn, Cộng Hòa, Thái Tân thuộc huyện Nam Sách; xã Thống Nhất, Hồng Hưng thuộc huyện Gia Lộc và xã An Thanh thuộc huyện Tứ Kỳ. Tại các vùng sản xuất, các hộ dân tham gia dự án có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ, vật dụng nông nghiệp phục vụ sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Quy mô sản xuất đạt 150ha/vụ/năm, diện tích mô hình từ 10 đến 35ha/mô hình. Dự án đã xây dựng mô hình sản xuất thương phẩm lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP. Tổng diện tích sản xuất là 500ha/4 vụ, trong đó vụ Mùa 2023 là 100ha, vụ Xuân 2024 là 100ha tại 5 xã (Hợp Tiến, Quốc Tuấn thuộc huyện Nam Sách; xã Thống Nhất, Hồng Hưng thuộc huyện Gia Lộc và xã An Thanh thuộc huyện Tứ Kỳ). Vụ Mùa 2024 là 150ha và vụ Xuân 2025 là 150ha tại 7 xã (Hợp Tiến, Quốc Tuấn, Cộng Hòa, Thái Tân thuộc huyện Nam Sách; xã Thống Nhất, Hồng Hưng thuộc huyện Gia Lộc và xã An Thanh thuộc huyện Tứ Kỳ). Năng suất trung bình vụ Xuân từ 7,24 đến 7,53 tấn/ha, vụ Mùa từ 6,66 đến 6,89 tấn/ha. Hiệu quả kinh tế tăng từ 24 đến 30% so với đối chứng (đại trà). Tổng sản lượng thóc thương phẩm của dự án đạt 3.542,35 tấn, chiếm 101,21% theo kế hoạch.

Hình ảnh hội thảo khoa học tại thực địa vụ Mùa 2023.

- Trước khi sản xuất lúa vụ Mùa 2023, dự án đã lấy mẫu đất, mẫu nước tại các vùng sản xuất. Số lượng mẫu phân tích là 11 mẫu đất/100ha và 11 mẫu nước/100ha. trong đó số mẫu phân tích xã Hợp Tiến là 3 mẫu, tại xã Quốc Tuấn là 2 mẫu, xã Thống Nhất là 2 mẫu, xã Hồng Hưng là 1 mẫu và xã An Thanh là 2 mẫu. Dự lượng kim loại nặng ở trong các mẫu sản phẩm đều thấp hơn giới hạn tốt đa cho phép, cụ thể: Hàm lượng Chì dao động từ 0,033 (Hồng Hưng) đến 0,074 (Hợp Tiến) mg/1kg sản phẩm, giới hạn tối đa cho phép là 0,2mg/1kg gạo trắng. Hàm lượng Cadimi dao động từ không phát hiện (An Thanh) đến 0,325 (Hợp Tiến) mg/kg sản phẩm, giới hạn tối đa cho phép là 0,4mg/1kg gạo trắng. Hàm lượng Asen đạt từ 0,073 (Hồng Hưng) đến 0,281 (An Thanh) mg/kg sản phẩm, giới hạn tối đa cho phép là 1,0mg/1kg gạo trắng. Thủy ngân không phát hiện trên các mẫu sản phẩm phân tích. Kết quả phân tích các độc tố vi nấm (Aflatoxin B1 và Aflatoxin tổng số) và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (nhóm họ cúc; nhóm họ lân hữu cơ; nhóm họ Chlor hữu cơ và nhóm họ Carbamate) trên các mẫu sản phẩm đều không phát hiện. Kết quả phân tích các chỉ tiêu đạt dưới ngưỡng tối đa cho pháp theo Quy chuẩn QCVN 03:2015/BTNMT (mẫu đất), Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (mẫu nước). Dự án đã triển khai sản xuất lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP trong 4 vụ (Mùa 2023, Xuân 2024, Mùa 2024 và Xuân 2025) với tổng diện tích là 500ha. Sản lượng thóc thương phẩm đạt 3.542,35 tấn. Phân tích độc tính gây hại trên sản phẩm (nhóm kim loại nặng 4 chỉ tiêu, nhóm vi nấm 2 chỉ tiêu, nhóm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gồm 4 họ), kết quả toàn bộ thóc thương phẩm của dự án đạt tiêu chuẩn VietGAP.

Quy trình sản xuất thương phẩm lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP cần phải lựa chọn vùng sản xuất, hộ sản xuất đáp ứng yêu cầu theo theo tiêu chuẩn TCVN11892-1:2017) thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP)-phần 1: Trồng trọt do Cục Trồng trọt biên soạn, Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị và Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017. Ngoài ra, vùng sản xuất phải cách ly khu chăn nuôi tối thiểu 300 mét, cách ly nguồn nước sinh hoạt từ các khu dân cư. Vùng sản xuất phải được lấy mẫu phân tích độc tính gây hại trong đất, nước. Các chỉ tiêu phân tích phải dưới giới hạn tốt đa cho phép theo QCVN 03:2015/BTNMT (đối với mẫu đất), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (đối với mẫu nước). Các hộ dân tham gia phải nẵm vững quy trình canh tác lúa theo tiêu chuẩn VietGAP, có đầy đủ trang thiết bị bảo hộ, dụng cụ nông nghiệp. Các hộ sản xuất phải có khu chứa phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ riêng biệt. Quá trình sản xuất phải có sổ theo dõi, ghi chép trong suốt quá trình canh tác lúa. Từ thực tế sản xuất, thời vụ gieo cấy lúa Lai thơm 6 có điều chỉnh so với quy trình cũ, cụ thể: Vụ Xuân từ 15/1 đến 10/2, vụ Mùa từ 10/6 đến 5/7. Vụ Mùa năm 2023, tổng sản lượng thóc thương phẩm của dự án là 688,96 tấn (100ha), lượng tiêu thụ đạt 514,04 tấn, chiếm tỷ lệ 74,61%. Lượng tiêu thụ tại các xã đạt từ 72,24 đến 77,42%. Vụ Xuân năm 2024, tổng sản phẩm thóc thương phẩm của dự án là 724,0 tấn (100ha), lượng thóc tiêu thụ là 523,38 tấn đạt tỷ lệ 72,29%. Vụ Mùa năm 2024 tổng sản phẩm thóc thương phẩm của dự án là 999,7 tấn (150ha), lượng thóc tiêu thụ là 684,69 tấn đạt tỷ lệ 68,49%. Vụ Mùa năm 2024 do ảnh hưởng của bão số 3 (YAGI) nên một số giống bị đen lép hạt, không sử dụng làm lương thực được nên 1 số hộ dân không bán thóc dẫn đến tỷ lệ thóc thu mua giảm. Vụ Xuân năm 2025, tổng sản phẩm thóc thương phẩm của dự án là 1.129,7 tấn (150ha), lượng thóc tiêu thụ là 815,98 tấn đạt tỷ lệ 72,23%. Tổng sản lượng thóc thương phẩm của dự án là 3.542,35 tấn (500ha), lượng thóc thương phẩm tiêu thụ là 2.538,09 tấn, đạt tỷ lệ là 71,65%. Mục tiêu của dự án là liên kết tiêu thụ đạt 70% sản phẩm của dự án, tương đương 2.500 tấn thóc. Kết quả tiêu thụ đáp ứng mục tiêu này.

(3) Tổng hợp kết quả, sản phẩm dự án, đánh giá khả năng mở rộng mô hình sản xuất thương phẩm lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP

Dự án triển khai thực hiện từ vụ Mùa năm 2023 đến vụ Xuân năm 2025 (4 vụ) đã hoàn thành các nội dung theo đúng thuyết minh, hợp đồng đã ký và đạt đầy đủ các sản phẩm, cụ thể là:

- Dự án đã xây dựng mô hình sản xuất lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP, quy mô là 500ha trong đó vụ Mùa 2023 là 100ha, vụ Xuân 2024 là 100ha, vụ Mùa 2024 là 150ha và vụ Xuân 2024 là 150ha. Quy mô sản xuất từ 10ha đến 35ha/mô hình, năng suất đạt 6,66 đến 7,53 tấn/ha/vụ, hiệu quả kinh tế tăng tăng từ 24 đến 30% so với đối chứng. Đánh giá đạt 100% so với kế hoạch.

- Dự án đã tạo 3.542,35 tấn thóc thương phẩm đạt ế so với kế hoạch. Sản lượng tiêu thụ của dự án vượt so với kế hoạch, tổng sản lượng tiêu thụ là 2.538,09 tấn, chiếm 71,65% tổng sản lượng của dự án. Tổng sản lượng thóc thương phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP (được cấp giấy chứng nhận VietGAP).

- Dự án đã kế thừa kết quả của đề tài giai đoạn 2019-2020 và bổ sung hoàn thiện quy trình sản xuất thương phẩm lúa Lai thơm 6 theo tiêu chuẩn VietGAP. Kết quả đã áp dụng thành công tổng diện tích 500ha sản xuất lúa Lai thơm 6 đạt chứng nhận VietGAP.

- Dự án đã đăng tin bài, video đạt kế hoạch nhằm quảng bá kết quả thực hiện dự án. Dự án đã hoàn thành báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án. Hai loại sản phẩm này đạt 100% so với kế hoạch.

Kết quả thực hiện dự án cho thấy hiệu quả kinh tế của dự án tăng từ 24 đến 30% so với sản xuất thông thường. Tuy nhiên, sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP phải tuân thủ nghiêm ngặt từ việc lựa chọn vùng, kiểm soát kỹ thuật canh tác, theo dõi, ghi chép quá trình canh tác.... và hồ sơ cấp giấy chứng nhận, vì vậy đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các nhà quản lý, địa phương, doanh nghiệp và hộ nông dân. Trong quá trình triển khai thực hiện, dự án không mở rộng mô hình. Sau khi kết thúc dự án, các địa phương tiến hành sáp nhập chính quyền 2 cấp, sáp nhập tỉnh... do vậy tổ chức cấp tỉnh, địa phương có nhiều thay đổi nên kết quả dự án chưa nhận rộng ở các địa phương. Kết quả của dự án là cơ sở triển khai thực hiện Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của Hội đồng Nhân dân thành phố Hải Phòng.

Có thể tìm đọc toàn văn Báo cáo kết quả nghiên cứu dự án tại Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông Hải Phòng./.